Phân Biệt Sơ Đồ Số Xe Ô Tô 2 loại Số Sàn và Số Tự Động Mới Nhất

sơ đồ số xe ô tô

Hướng Dẫn sử dụng sơ đồ số xe ô tô An Toàn Cho Người Mới Học

 sơ đồ Số Xe ô tô 

Sự Khác nhau sơ đồ Số Xe ô tô Sàn và sơ đồ số xe ô tô tự động – Cách vào số xe ô tô thế nào, khi nào cần chuyển số… là những nội dung cơ bản mà bạn nên biết khi chuẩn bị học lái ô tô.

Sơ Đồ số xe ô tô số tự động

Sơ Đồ số xe ô tô số tự động

Sơ Đồ số xe ô tô số tự động

Ý nghĩa các kí hiệu trên sơ đồ số xe ô tô tự động

Các kí hiệu xe số tự động được sắp xếp trên cần số xe tự động theo thứ tự như sau:
§ P: Đậu xe (Parking)
§ R: Lùi xe (Reverse)
§ N: Trạng thái tự do (Neutral) hay O,
§ D: Số tiến (Drive)

Vị trí các số trên sơ đồ xe ô tô tự động

Sơ Đồ số xe ô tô số tự động mới
Sơ Đồ số xe ô tô số tự động

§ P: Đậu xe (Parking) Số đậu P nằm ở vị trí trên cùng
§ R: Lùi xe (Reverse) Số lùi R nằm ở vị trí trên, ngay dưới số đậu P
§ N: Trạng thái tự do (Neutral) hay O, Số mo N thường nằm ở vị trí ngay giữa
§ D: Số tiến (Drive) Số D và một số ký hiệu khác nằm bên dưới số mo N
§ Các số 3, 2, 1: Tương tự như các cấp số 1, 2, 3 trên số sàn. Dùng để leo dốc, đỗ đèo.

Cách Vận Hành trên sơ đồ số xe ô tô tự động

Bước 1 : Để khởi động xe, đối với một số xe sử dụng chìa khóa thông minh ta chỉ cần đạp giữ nguyên chân phanh và nhấn giữ nút Start/Stop phía bên phải kế vô lăng.

Còn đối với xe sử dụng chìa khóa bình thường thì đạp giữ nguyên chân phanh và mở chìa khóa để khởi động.

Bước 2: Khi bắt đầu cuộc hành trình, người lái xe chỉ cần đưa cần số từ P xuống R (nếu cần phải lùi xe)

Hoặc từ P xuống D để xe chạy bình thường và không cần bận tâm đến việc phải dùng tay phải để vô số như xe số sàn.

Bước 3: Khi đến đích, người lái xe đưa cần số về lại P để đậu xe.
Lưu Ý : Khi vào những đoạn đường không tráng nhựa, tùy theo địa hình dốc cao, bạn có thể chọn 3, 2, hoặc 1 để vượt qua, xong rồi trở về D để chạy bình thường.
Khi ngừng đèn đỏ ngắn vẫn để cần số ở vị trí D, thả chân ga và đạp chân thắng (bằng chân phải). Dùng N khi cần phải đẩy xe hoặc được xe khác kéo (towing).

Việc chuyển từ D sang D3, 2 và 1 (hoặc ngược lại) được thực hiện trong lúc xe đang chạy với vận tốc vừa phải (có quy định trong sách hướng dẫn).

Sơ Đồ số xe ô tô số Sàn

Sơ Đồ số xe ô tô số Sàn

Sơ Đồ số xe ô tô số Sàn

Ý nghĩa các kí hiệu trên sơ đồ số xe ô tô số sàn

• Số trung gian: Số O, hay còn gọi là số “mo” (Neutral)
• Các số tiến: 1, 2, 3, 4, 5,…
• Số lùi: R (Reverse)

Tùy theo hãng xe mà cơ cấu sang số sẽ khác nhau, trên cần số đều có in sơ đồ cơ cấu sang số nên chỉ cần chú ý một chút là xe số sàn nào cũng đi được tuốt.

Vị trí các số trên sơ đồ xe ô tô số sàn

sơ đồ số xe ô tô

Sơ Đồ số xe ô tô số Sàn

  • Hàng trên luôn là số lẻ: 1, 3, 5,..
    • Hàng dưới luôn là số chẳn: 2, 4, 6,…
    • Mặc định cần số nằm chính giữa: Cơ bản thì chính giữa là số “mo“
    • Còn về số lùi R (Reverse): Có thể ở trên, có thể ở dưới, hoặc cùng nằm trên hàng của số “mo“. Vì vậy, bạn nên giành ít giây để quan sát sơ đồ trên cần số khi chạy 1 chiếc xe khác nhé!
    • Số 1: Lắc cần qua hết bên trái và đẩy lên;
    • Số 2: Lắc cần qua hết bên trái và đẩy xuống;
    • Số 3: Lắc cần về chính giữa và đẩy lên;
    • Số 4: Lắc cần về chính giữa và đẩy xuống;
    • Số 5: Lắc cần qua hết bên phải và đẩy lên;
    • Số lùi: Lắc cần qua hết bên phải và đẩy xuống;
    • Số “mo”: Cho cần về chính giữa. (Số “mo” được ký hiệu nằm trên đường ngang phân chia giữa dãy số lẽ và dãy số chẳn như hình, nên có thể lắc qua phải hay qua trái đều được)

Một số cách vận hành sơ đồ số ô tô số sàn cơ bản

Với xe ô tô số sàn hộp số 5 cấp thì thường số R sẽ nằm ở vị trí đối diện với số 5. Còn cách phân chia số thì thường ở hàng trên sẽ là số lẻ như 1,3,5.

Còn ở hàng dưới là số chẵn. Cách vận hành và ghi nhớ số trên xe như sau:
Số 1: Di chuyển cần số về biên trái, sau đó đẩy ngược lên trên.
Số 2: Vẫn di chuyển cần số về biên trái, nhưng kéo xuống dưới để vào số 2
Số 3: Di chuyển cần số về giữa, sau đó đẩy lên
Số 4: Di chuyển cần số về giữa, kéo xuống dưới
Số 5: Di chuyển cần số về biên phải, sau đó đẩy cần số lên trên
Số R: Di chuyển cần số về biên phải, kéo cần số xuống dưới.

Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của sơ đồ số xe ô tô số sàn và số tự động

Sơ Đồ số xe ô tô số Sàn mớiƯu điểm của sơ đồ số xe ô tô số tự động :

Cho phép người lái xe tập trung hơn vào việc điều khiển vì họ không cần phải bận tâm vào thời điểm nào phải vào số nào, đạp chân nào;
Cho phép họ điều khiển xe bằng cả hai tay hoặc họ có thể thư giản tay phải (và chân trái) để thực hiện những thao tác khác.

Nhược điểm của sơ đồ số xe ô tô số tự động :

Bên cạnh đó, khuyết điểm của xe số tự động là tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn xe số sàn và không cho phép người lái xe chủ động trong việc điều khiển vận tốc.
Vì những lý do đó mà xe số tự động hay được phái nữ ưa chuộng và một số đông nam giới sử dụng.

Ưu điểm của sơ đồ số xe ô tô số Sàn :

Ưu điểm của việc dùng sơ đồ số xe ô tô số sàn là ít tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn xe số tự động và cho phép người lái xe chủ động trong việc điều khiển vận tốc.

Nhược điểm của sơ đồ số xe ô tô số sàn:

Cùng 1 lúc người lái xe phải tập trung nhiều hơn vào việc điều khiển vì họ cần phải bận tâm vào thời điểm nào phải vào số nào, đạp chân nào;
Người dùng sơ đồ số xe số sàn phải điều khiển xe bằng cả hai tay hoặc để thực hiện những thao tác khi lái xe

Các Loại Xe Dùng Sơ Đồ số xe ô tô số sàn và số tự động được yêu thích 2021 – 2022

Honda Tây Hồ – Đại Lý số 1 của Honda Ô TÔ Việt Nam

Honda CRV 2022 

(Hộp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 983 triệu 

Honda HRV 2022

(Hộp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 786 triệu

Honda City 2022

(Hộp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 529 triệu

Honda Civic 2022

(Hộp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 794 triệu 

Honda Jazz 2022

(Hốp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 544 triệu 

Honda Brio 2022 

(Hốp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 418 triệu 

Honda Accord 2022 

(Hốp số tự động Vô Cấp CVT) giá chỉ từ 1.018 triệu