So sánh các phiên bản Honda Civic mới nhất

So sánh các phiên bản Honda Civic mới nhất

Kể từ khi được ra mắt trên thị trường đến nay, Honda Civic đã mang đến thành công vang dội cho hãng xe Honda.

Có thể nói rằng, đây chính là một trong những dòng xe chủ lực của họ. Sở hữu thiết kế ấn tượng, tuy nhỏ nhắn nhưng đầy cá tính,

Honda Civic được nhiều người yêu thích và sử dụng. Với 3 phiên bản mới được ra mắt gần đây, cùng chúng tôi tìm hiểu xem các phiên bản Civic này có gì đặc biệt nhé.

 

Giới thiệu về xe Honda Civic

Honda Civic được biết đến là một trong những dòng xe sedan hạng C.

Kể từ khi được ra mắt, nó đã gây được tiếng vang lớn, thành công trở thành dòng xe có doanh số bán chạy thứ hai trong các dòng xe của Việt Nam.

Có được những thành công đó là bởi vì phiên bản này đã thay đổi và nâng cấp thành công cả về ngoại hình lẫn tính năng của xe.

Không tiếp tục đi theo hướng truyền thống, phiên bản này thay đổi sang phong cách thể thao đầy mạnh mẽ và cá tính.

Với thiết kế fastback hoàn toàn mới, động cơ turbo mạnh nhất phân khúc, cùng nhiều công nghệ hỗ trợ lái – an toàn là những điểm đáng chú ý ở phiên bản này. 

Hiện nay, tại Việt Nam các phiên bản Civic gồm có: bản tiêu chuẩn Civic 1.8E CVT hút khí tự nhiên, bản Civic 1.8G CVT tăng áp Turbo và bản cao cấp Civic 1.5RS CVT Turbo tăng áp.

Mỗi phiên bản đều có những tính năng vượt trội, xứng đáng để người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng.

So sánh các phiên bản Civic mới nhất năm 2021 – 2022

 So sánh về ngoại thất của các phiên bản Civic

Mặc dù có tận 3 phiên bản, những cả 3 phiên bản này đều có tổng thể kích thước như  nhau.

Với chiều dài x rộng x cao là 4.648 x 1.799 x 1.416 mm, chiều dài cơ sở 2.700 mm, với khoảng sáng gầm xe 133 mm và bán kính quay vòng 5,3 m.

Honda Civic phiên bản E:

  • Trang bị hệ thống đèn chiếu xa, đèn chiếu gần, đèn sương mù là dạng Halogen.
  • Đèn chạy xe ban ngày là dạng LED
  • Không có mặt ca-lăng, sơn đèn mờ, logo RS.
  • Ở phần đuôi xe, cụm đèn hậu là đèn LED, đèn phanh treo cao, không có ống xả kép.
  • Gương chiếu hậu chỉnh điện.

Honda Civic phiên bản G:

  • Được trang bị hệ thống đèn xe cao cấp, cả 3 đèn chiếu xe, đèn chiếu gần, đèn chạy ban ngày đều là dạng đèn LED
  • Tuy nhiên, đèn sương mù vẫn ở dạng Halogen
  • Ở phiên bản này cũng không có mặt ca lăng, sơn đèn mờ, logo RS
  • Phần đuôi xe của biến thể G cũng tương tự như biến thể E.
  • Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn xi nhan LED.

Honda Civic phiên bản RS:

  • Ở phiên bản biến thể cao cấp nhất này, cả 4 cụm đèn đều được trang bị hệ thống đèn LED với khả năng đạt độ sáng tối đa cực nhanh, chỉ trong một phần triệu của giây.
  • Đây cũng là phiên bản duy nhất có mặt ca lăng, sơn đèn mờ, logo RS đẹp mắt và cá tính.
  • Phần đuôi xe có cụm đèn LED tích hợp trên cánh lướt gió sau và có ống xả kép.
  • Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn xi nhan LED.

Sự khác nhau về nội thất của các phiên bản Civic:

Bên cạnh những sự khác biệt mà chúng tôi so sánh ở bên dưới thì các phiên bản Civic cũng có nhiều điểm tương đồng,

Đó là: ghế lái chỉnh điện về 8 hướng, phanh tay điện tử, điều hòa tự động, bệ tỳ tay cho hàng ghế sau,…

Honda Civic phiên bản E:

  • Màn hình cảm ứng và loa: Màn hình cảm ứng 5 inch và hệ thống 4 loa
  • Trang trí tap-lo bằng nhựa đen vân đa chiều
  • Đồng hồ đo tốc độ bằng Analog
  • Vô lăng được làm bằng hợp chất Urathane, ốp vô lăng bằng nhựa đen
  • Ghế được bọc bằng chất liệu nỷ tạo cảm giác mềm mại, êm ái
  • Hàng ghế sau không gập được và không có cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau

Honda Civic phiên bản G:

  • Trang bị màn hình cảm ứng 7 inch và hệ thống 8 loa
  • Trang trí tap-lo bằng chi tiết kim loại phay xước
  • Đồng hồ tốc độ kỹ thuật số Digital
  • Vô lăng được bọc da với ốp vô lăng chrome
  • Hệ thống ghế trước và sau được bọc da tạo cảm giác sang chảnh, hiện đại.
  • Hàng ghế sau gập được 60:40, có cửa gió điều hòa.

Honda Civic phiên bản RS:

  • Có màn hình cảm ứng, dàn loa, trang trí tap-lo, hàng ghế sau, của gió điều hòa giống như phiên bản G
  • Đồng hồ tốc độ bằng Digital nền đỏ
  • Vô lăng bằng da viền chỉ đỏ, ốp vô lăng chrome
  • Bộ ghế được bọc da viền chỉ đỏ
  • Pedal thể thao, gương chiếu hậu chống chói chỉ có ở phiên bản RS cao cấp này.

So sánh động cơ của các phiên bản Civic

Điểm giống nhau:

Điểm giống nhau về động cơ ở các ba phiên bản Honda Civic 2020 chính là cùng được trang bị hộp số vô cấp CVT tích hợp thêm ứng dụng Earth Dreams.

Vì thế mà tốc độ tối đa khi xe vận hành đạt 200km/h với thời gian tăng tốc chỉ trong 8,3 giây.

Điểm khác nhau:

Honda Civic 1.8E dùng động cơ SOHC I-Vtec 1.8L, 4 xy lanh thẳng hàng. Chúng tạo nên công suất cực đại là 139 mã lực tại 4300 vòng/phút.

Còn mô men xoắn cực đại là 222Nm tại 4300 vòng/phút.

Còn Civic 1.8G và 1.5RS thì dùng động cơ tăng áp DOHC Vtec Turbo với 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van.

Động cơ này đã tạo ra công suất tối đa là 170 mã lực tại 5500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại là 222 Nm tại 5500 vòng/phút.

So sánh các phiên bản Civic về tính năng an toàn

Cả 3 phiên bản này đều có tính năng bảo vệ người dùng tương đồng nhau.

Các hệ thống đánh lái chủ động, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống phanh, camera lùi 3 góc,… đều tương tự nhau.

Trên đây là những chia sẻ về sự khác nhau giữa các phiên bản Civic năm 2021 – 2022 mới nhất.

Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn đầy đủ hơn về dòng xe sedan hạng C này và lựa chọn được loại xe phù hợp với mình.

Nếu có bất kỳ khó khăn hoặc thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ tới địa chỉ:

Công ty TNHH Motor N.A Việt Nam

Địa chỉ: 197A Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 0566603333

Website: https://oto.vutuanit.name.vn/

Title: So sánh các phiên bản Civic mới nhất

Thẻ mô tả: Các phiên bản Civic gồm những biến thể nào? Sự khác nhau giữa các phiên bản đó là gì